CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

  PHÒNG GD & ĐT CAM LÂM                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH CAM AN BẮC                                 Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

                ––––––––                                                    ––––––––––––––––––––––––

         Số …../KH-TH.CAB                                 CamAn Bắc, ngày 14  tháng 10 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC CAM AN BẮC

GIAI ĐOẠN 2015-2020

–––––––––––––

 

          A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

          - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

          - Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

          - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;

- Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2014 của Huyện ủy Cam Lâm thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW,ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Đề án “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 

Phần I

I.Bối cảnh chung:                                                                  

          Cam An Bắc là một xã thuộc miền Trung du nằm về phía Tây Nam của Huyện Cam Lâm và cách trung tâm Huyện khoảng 15km, có tổng diện tích tự nhiên là 2064 ha. Toàn xã có 05 thôn: Triệu Hải, Hiền Lương, Thủy Ba, Cửa Tùng và Tân An. Riêng thôn Tân An cách xa các thôn còn lại đến hơn 3km, nằm biệt lập gần núi. Tổng số hộ dân gồm 1.424 hộ, 6.474 khẩu. Nhân dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp trồng mía, mì chiếm 85%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 5% và các ngành nghề khác: 10%. Đại đa số người dân địa phương theo tín đồ Công giáo chiếm khoảng 80%, một số ít theo đạo Phật chiếm khoảng 10%.

Xã có khu sinh hoạt văn hóa, thư việnvà một sân vận động đã tạo điều kiện cho nhân dân học tập, vui chơi giải trí.

 

          Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, UBND xã  đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu KT-XH đã đề ra.

          1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

          - Đảng ủy và chính quyền địa phương quan tâm sâu sắc đến chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục, tạo điều kiện tốt cho nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục.     

          - Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.

2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục:

           Hội Cha mẹ học sinh rất nhiệt tình quan tâm, phối kết hợp tốt trong việc giáo dục học sinh và  nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

          - Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh và học tập của con em.

          - Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập  của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.

          - Chi hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.

         Hạn chế:

Một số ít phụ huynh gia đình khó khăn, vì mưu sinh kiếm sống, đi làm xa, gửi con cho ông bà, nên ít quan tâm đến việc học của con em cũng như các hoạt động giáo dục khác.

 

 

          II. Thực trạng của nhà trường

          1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

          Trường Tiểu học Cam An Bắc được thành lập năm 1993 trên cơ sở được tách ra từ trường cấp 1,2 Cam An Bắc.

Toàn trường có 19 lớp, trường có 1 điểm trường phụ, cách điểm trường Chính trên 3 km;

Điểm trường Chính có 14 lớp học 2 buổi/ngày, điểm trường Tân An có 5 lớp, trong đó 3 lớp học 2 buổi/ ngày, 2 lớp học 1 buổi/ngày.

 

Bảng 1 - Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh năm học 2014-2015

Stt

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Dân tộc

Bình quân HS/lớp

Ghi chú

1

Một

4

79

41

 

20

1 lớp học 1 buổi

2

Hai

4

76

28

 

19

1 lớp học 1 buổi

3

Ba

3

67

37

 

22

Học 2 buổi/ngày

4

Bốn

4

89

42

1

23

Học 2 buổi/ngày

5

Năm

4

79

32

 

20

Học 2 buổi/ngày

TC

05

19

390

180

1

21

 

 

 

 

          * Mặt ưu điểm

          - Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đầy đủ cho 17 lớp học 2 buổi/ ngày, 2 lớp học 1 buổi/ngày (lớp 1& 2 – điểm Tân An). Số học sinh bình quân trên lớp ít (21 hs/lớp) nên có nhiều thuận lợi trong giảng dạy, thời gian quan tâm học sinh nhiều hơn.

          - Hằng năm, được sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự phối hợp của PHHS, nhà trường thực hiện tốt công tác tuyển sinh, tỉ lệ học sinh 6 tuổi ra lớp đều đạt 100%.

 

          * Mặt hạn chế

          - Trường có 2 điểm trường cách xa nhau trên 3 km nên việc quản lí cũng gặp khó khăn nhất định.

- Điểm trường Tân An chưa đủ cơ sở vật chất, còn thiếu phòng học để tổ chức cho học sinh lớp 1, lớp 2 được học 2 buổi/ngày, cơ sở vật chất cũng đã cũ và xuống cấp. 

          2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

          Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường là 37/24 nữ

 

 Bảng 2 - Thống kê tình hình đội ngũ CB-GV-NV năm học 2014-2015

 

Số lượng

Tuổi đời

Tuổi nghề

Trình độ

Tổng số

BGH

GV

CNV

<31

31-45

>46

<5

năm

5-10 năm

> 10 năm

ĐH

TC

37

2

29

6

5

16

16

2

4

31

8

15

11

24 nữ

2

18

4

4

13

7

1

4

19

5

12

6

 

               

- Số đảng viên:  7/5 nữ, tỷ lệ 18,9 % so với toàn trường.

 

          2.2. Chất lượng

          2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý

 

 Bảng 3 - Thống kê tình hình CBQL năm học 2014-2015

 

CBQL

Số lượng

Trình độ đào tạo

Chứng chỉ QLGD

Trung cấp LLCT

Đảng viên

Ghi chú

Đại học

Cao đẳng

THSP

Hiệu trưởng

1

1

 

 

1

1

1

 

Phó Hiệu trưởng

1

 

1

 

 

1

1

 

Tổng cộng

2

1

1

 

1

2

2

 

 

              - Đội ngũ CBQL dánh giá xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng: Xuất sắc.

2.2.2. Đối với giáo viên

               Tổng số: 29/18 nữ. Trong đó:

-Trình độ CM: Đạt chuẩn: 29/29, tỷ lệ  100% ; Trên chuẩn: 21/29, tỷ lệ 72,4% 

          - Trình độ đào tạo khác: Chứng chỉ Tin học: 15/29, tỷ lệ 51,7%; 

                                                  Chứng chỉ Ngoại ngữ: 2/29, tỷ lệ 6,9%.

          - Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Giỏi 16 (55,2%), Khá 13 (44,8%)

 

 

Bảng 4 - Thống kê trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên năm học 2014-2015

 

Giáo viên

Số lượng

Trình độ đào tạo

Chứng chỉ QLGD

Trung cấp LLCT

Đảng viên

Ghi chú

Đại học

Cao đẳng

THSP

Giáo viên Tiểu học

22

6

12

4

1

1

4

 

Giáo viên TPT đội

1

 

 

1

 

 

 

 

Giáo viên PCGD

1

 

 

1

1

 

 

 

Giáo viên Mĩ thuật

2

 

 

2

 

 

 

 

Giáo viên Âm nhạc

1

 

1

 

 

 

 

 

Giáo viên Thể dục

1

 

1

 

 

 

 

 

Giáo viên Tiếng Anh

1

1

 

 

 

 

1

 

Tổng cộng

29

7

14

8

2

1

5

 

 

          * Mặt ưu điểm

          - Ban lãnh đạo nhà trường có năng lực lãnh đạo tốt, năng nổ, nhiệt tình, tâm huyết, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể CB-GV-NV đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác, có tâm huyết với nghề.

          - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình giảng dạy, có năng lực sư phạm tốt. Đánh giá xếp loại Chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc: 20 %; Khá:  80%.

          - Có đủ giáo viên bộ môn: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và Tiếng Anh. Tỉ lệ giáo viên trên lớp 1,47.

* Mặt hạn chế    

          - Một số giáo viên lớn tuổi còn chậm về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, cũng như ngại đổi mới phương pháp dạy học.

 

          3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          3.1.Chương trình giảng dạy

          Thực hiện theo Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 1 đếnlớp 5 theo chương trình và sách giáo khoa đối với Giáo dục Tiểu học.

          Đổi mới hình thức tổ chức dạy buổi 2 phù hợp với nhu cầu, đối tượng của học sinh mỗi khối lớp. Giáo viên giảng dạy củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng cho học. Rèn học sinh yếu kém trong tiết ôn luyện. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi. Ngoài ra, nhà trường còn chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

          Nhà trường đang thực hiện dạy tiếng Anh theo chương trình 4 tiết/tuần đối với học sinh lớp 3, lớp 4. lớp 5.

          Trang trí trường lớp và hướng dạy học theo mô hình trường học mới (mô hình VNEN).

          3.2.Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi

          Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp tuyển chọn, thành lập đội tuyển và tiến hành bồi dưỡng học sinh học sinh giỏi, năng khiếu từ đầu tháng 10 hàng năm. Đây là công tác được trường đặc biệt quan tâm, xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Đối với khối lớp 5, nhà trường bồi dưỡng vào ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần; đối với khối lớp 1,2,3,4 giáo viên bồi dưỡng trong quá trình giảng dạy, các tiết ôn luyện buổi thứ 2.

 

3.3.Tổ chức các hoạt động giáo dục khác

          * Mặt ưu điểm:

 - Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xếp loại tốt cấp huyện nhiều năm liền.

- Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; tổ chức cho 37/37 cán bộ giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác; CB-GV-NV kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác hàng tháng trong các buổi họp hội đồng sư phạm; đối với học sinh, kể chuyện trong các buổi chào cờ sáng thứ hai đầu tuần; tổ chức hội thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cấp trường cho giáo viên, nhân viên; giáo viên tham gia dự thi cấp huyện đạt giải khuyến khích.

- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Hội Khỏe Phù Đổng cấp trường; tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện đạt huy chương đồng môn Bóng đá và môn bóng bàn; tổ chức các hoạt động ngoại khóa chào mừng các ngày lễ lớn trong năm: 15/10, 20/11, 22/12, 26/3, 19/5. Đoàn viên giáo viên và học sinh tham gia giao lưu văn nghệ tại địa phương nhân ngày 26/3, Tết Nguyên đán.

Tổ chức cho học sinh chăm sóc Đài tưởng niệm Liệt sĩ tại xã 2 lần/tháng.

 

          * Mặt hạn chế:

          - Chưa có phòng phòng chức năng nên việc tổ chức câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn chế.

          4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

 

Bảng 3 - Thống kê cơ sở vật chất

 

Stt

Diện tích

Số phòng

Phòng học

Thư viện

Phòng bộ môn

Số bộ bàn ghế

Nhà vệ sinh

Sân chơi, bãi tập

1

11834,4 m2

21

18

816m2

1

56m2

2

96m2

300

03

82m2

02

4990m2

 

         

        * Mặt ưu điểm:

          - Cơ sở vật chất tương đối đủ đảm bảo nhu cầu dạy và học.

          - Khuôn viên trường tương đối rộng, xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.

          - Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học.

          - Thư viện trường đã Công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2007 theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

          - Phòng học đủ 17 lớp học 2 buổi/ngày, 2 lớp học 1 buổi/ngày; bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi đúng quy định.

          - Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

          * Mặt hạn chế:

          - Cơ sở vật chất còn thiếu một số phòng như: thiếu 1 phòng học để đảm bảo cho 100% học 2 buổi/ ngày; thiếu phòng chức năng, phòng thường trực, thư viện còn thiếu phòng đọc sách cho giáo viên, học sinh, sân tập chưa đúng quy cách.

          5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên trong trường phổ thông; Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          * Mặt ưu điểm

          Trường tạo mọi điều kiện, động viên, hỗ trợ, lên kế hoạch để cho cán bộ quản lý, giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chính trị. Cụ thể:

          - Đối với cán bộ quản lý: đều đạt trình độ trên chuẩn, đã có chứng chỉ bồi dưỡng quản lí (1 người), hiện đang học Cử nhân quản lí (1 người); đã tốt nghiệp Trung cấp chính trị ( 2 người).                                                               

         - Đối với giáo viên:  72,4% giáo viên đã tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn, 01 giáo viên tốt nghiệp trung cấp chính trị, 02 giáo viên đã học lớp Bồi dưỡng quản lý giáo dục.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, học tập chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên của ngành.

          * Mặt hạn chế

          - Nhà trường động viên cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ, tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên lớn tuổi chưa thật sự tích cực tham gia học nâng cao trình độ cũng như học tin học, ngoại ngữ.

          6. Tài chính và quản lý tài chính

  - Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường, chi công tác phí, cấp phát học bổng cho học sinh, các chi khác…

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như Quỹ hội, Quỹ măng non, Bảo hiểm thân thể học sinh, Bảo hiểm y tế …

          * Mặt ưu điểm

          - Hằng năm, trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện tốt việc công khai tài chính 4 lần/năm trong hội đồng sư phạm và niêm yết tại văn phòng trường.         

           - Nhà trường thực hiện việc thu, chi đúng chế độ, chính sách, đúng nguyên tắc. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo quy định tài chính.

          * Mặt hạn chế

          Là trường hạng 2, có số học sinh ít, nên các khoản chi cho hoạt động còn khó khăn, hạn hẹp.

          7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

            * Mặt ưu điểm

          - Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

          - Ban Đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng quy chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

          - Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

          - Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường, cụ thể: trong 3 năm qua, hội cha mẹ học sinh đã tự nguyện đóng góp quỹ xã hội hóa giáo dục làm nhà để xe cho học sinh ở điểm trường Chính với diện tích 90 m2 .

* Mặt hạn chế

          - Một số phụ huynh vì mưu sinh nên gửi con cho ông bà nuôi dưỡng để đi làm xa, ít quan tâm đến con em, chưa tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn luyện các nề nếp thói quen học tập ở nhà, vệ sinh cá nhân, mua sắm đồ dùng học tập đầy đủ…

          - Việc xã hội hóa giáo dục tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường đối với một số phụ huynh chưa thật sự tự giác, tích cực.

- Nhà trường đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, câu lạc bộ những người cao tuổi…chưa được thường xuyên, nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, chủ yếu chỉ thông qua trong các buổi họp cha mẹ học sinh ở trường.

8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

* Mặt ưu điểm:

-Hằng năm, cán bộ, giáo viên được tập huấn về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; nhà trường triển khai viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học sư phạm đến từng giáo viên, tổ chuyên môn.

- Cán bộ, giáo viên bước đầu nắm bắt được cách viết một đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Cuối năm nhà trường thành lập Hội đồng khoa học để đánh giá các sáng kiến kinh nghiệm và đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: có 4  SKKN đạt loại A, B cấp huyện; 17 SKKN đạt loại A cấp trường.

* Mặt hạn chế

- Một số giáo viên lớn tuổi ứng dụng công nghệ thông tin để viết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn nhiều hạn chế. Một số đề tài chưa mang tính khả thi.

          III. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.

            1. Điểm mạnh

          - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

          - Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 72,4% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn định.

- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động tốt.

          - Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          2. Điểm yếu

- Cơ sở vật chất của trường đã xuống cấp, một số phòng học đã cũ, nhất là ở điểm trường Tân An, còn thiếu các phòng chức năng. Tường rào ở điểm trường Tân An mặt sau chưa có, sân chơi hẹp; Điểm trường Chính diện tích khá rộng nhưng bãi tập cũng chưa đảm bảo đúng quy cách, một số phòng học cũng đã cũ, xuống cấp vì xây dựng đã lâu. Điểm trường Tân An còn thiếu 01 phòng học để  cho học sinh được học 2 buổi/ngày (lớp 1, lớp 2 còn học 1buổi/ngày).

- Một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong việc sử dụng công nghệ thông trong giảng dạy cũng như tự giác học tập để nâng cao trình độ.

          - Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến con em cũng như trong các hoạt động của nhà trường.

          - Công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường đã thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả cao.

          3. Thời cơ

          - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

          - Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

          - Khuôn viên trường rộng, diện tích đất của nhà trường còn đủ để xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới.

          4. Thách thức

          - Huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học thích ứng nhu cầu xã hội.

          - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

          - Đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

          5. Xác định vấn đề ưu tiên

          - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.

          - Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

- Xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất của trường trong năm 2015; phấn đấu đạt chuẩn mức độ 2 trong những năm học tới.

 

 

 

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020

 

I.Tổng quan

Trường Tiểu học Cam An Bắc được thành lập năm 1993. Tiền thân của nhà trường là trường cấp 1,2 Cam An Bắc.Hơn 20 năm qua trường đã phấn đấu không  ngừng, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành. Trường đã giữ vững, đang phấn đấu và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo nhà trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Cam An Bắc là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm. Trường Tiểu học Cam Cam An Bắc cùng các trường tiểu học trong toàn huyện, xây dựng ngành giáo dục của huyện Cam Lâm nói chung, cũng như các mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương nói riêng phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa, của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và trên Thế giới.

 

          II. Định hướng phát triển

          1. Triết lý - Quan điểm phát triển

          Trên nguyên tắc căn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: giáo dục Việt Nam là giáo dục nhân bản, lấy con người làm gốc; Giáo dục tôn trọng truyền thống của dân tộc, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc; Giáo dục mở rộng tiếp nhận những kiến thức tân tiến trên thế giới, phát triển xã hội, giá trị văn hóa nhân loại để góp phần vào việc hiện đại hóa quốc gia và xã hội, làm cho xã hội tiến bộ tiếp cận với văn minh thế giới.

Xây dựng kế hoạchphát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2015-2020 được đặt trong  hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn.

Đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.

Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết, học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”.

2. Tầm nhìn

          Trường TH Cam An Bắc trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, là môi trường giáo dục đáng tin cậy của phụ huynh học sinh; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên.

 

 

 

3. Sứ mệnh

           Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.

          4. Các giá trị cơ bản

- Coi trọng hiệu quả, kiến thức nền tảng vững chắc.

- Hợp tác, sáng tạo, khát vọng thành công.

- Đoàn kết, khoan dung, cảm thông chia sẻ.

- Trung thực, tôn trọng mình và mọi người.

- Trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

 

          III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025

          1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

            Nămhọc 2014-2015, có 100% học sinh lớp 3,4,5 học ngoại ngữ theo chương trình 4 tiết/tuần. Phấn đấu năm 2020 học sinh được học theo chương trình của mô hình trường học mới; Phấn đấu năm 2020 học sinh được học chương trình tin học.

          Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Đến năm 2020 có 100% học sinh đi học đúng độ tuổi; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 100%.

          Củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTH – CMC và PCGDTHĐĐT ở địa phương; Duy trì và tạo mọi điều kiện cho các đối tượng thiệt thòi, trẻ khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn học hòa nhập.

          Giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; phấn đấu thực hiện thành công trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

 

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch theo quy định; tổ chức cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày đồng thời đảm bảo chất lượng ngày càng nâng cao, cụ thể:

 

 

 

 

Bảng 5 -  Hệ thống chỉ tiêu số lớp, số học sinhtừ năm 2015 đến 2020

 

Khối

Năm học

2014- 2015

Năm học

2015- 2016

Năm học

2016- 2017

Năm học

2017- 2018

Năm học

2018- 2019

Năm học

2019- 2020

Số lớp

Sĩ số

Số lớp

Sĩ số

Số lớp

Sĩ số

Số lớp

Sĩ số

Số lớp

Sĩ số

Số lớp

Sĩ số

Một

4

79

4

73

3

60

3

71

4

70

4

71

Hai

4

76

4

79

4

73

3

60

3

71

4

70

Ba

3

67

4

76

4

79

4

73

3

60

3

71

Bốn

4

89

3

67

4

76

4

79

4

73

3

60

Năm

4

79

4

89

3

67

4

76

4

79

4

73

(+)

19

390

19

384

18

355

18

359

18

353

18

345

 

 

Bảng 6 -  Hệ thống chỉ tiêu chất lượngtừ năm 2015 đến 2020

 

Năm học

Số lớp

Sĩ số

Số lớp học 2buổi/ngày

Chất lượng

 học sinh

Ghi chú

HTCT lớp học

Chưa HTCT lớp học

 

2014 - 2015

19

390

17

99,0%

1,0%

 

2015 - 2016

19

384

19

99,2%

0,8%

 

2016 - 2017

18

355

18

99,4%

0,6%

 

2017 - 2018

18

359

18

99,7%

0,3%

 

2018 - 2019

18

353

18

100%

0,0%

 

2019 - 2020

18

345

18

100%

0,0%

 

 

 

 

 

          1.1.3.Quy mô và loại hình giáo dục

          -Duy trì sĩ số học sinh đến năm 2020 là 18 lớp, thuộc trường hạng 2; tổ chức được 18/18 lớp học 2buổi/ngày (100% học sinh học 2 buổi/ngày). Học sinh được học theo chương trình mô hình trường học mới.

          1.1.4. Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

- Thực hiện theo chương trình Giáo dục phổ thông được Ban hành theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng BGD&ĐT; tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật theo hướng điều chỉnh nội dung kế hoạch dạy phù hợp đối tượng học sinh theo công văn số 744/SGD ĐT-GDTH ngày 06/7/2010 của Sở GD-ĐT Khánh Hòa; thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp tiểu học theo công văn số 1180/SGD-ĐT –GDTH ngày 15/9/2011 của SGD-ĐT; kế hoạch dạy học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình và sách giáo khoa quy định.

 

* Về chương trình, sách giáo khoa và thiết bị dạy học:

- Thực hiện phân phối chương trình và hướng dẫn giảng dạy các môn học và hoạt động tập thể theo hướng dẫn của Sở GD-ĐT và Phòng GD-ĐT.

- Thực hiện Dạy môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5:  4 tiết/tuần, chương trình Family and Friends; dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kỹ năng nghe và nói.

           Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng;Thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên; môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS,…) vào các môn học và hoạt động giáo dục.

  Đổi mới cách đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/08/2014 của Bộ GD & ĐT.

 

+ Đối với 2 lớp học 1 buổi/ ngày: Thời lượng tối đa 5tiết/buổi, học                          5 buổi/tuần.

+ Đối với 17 lớp học 2 buổi/ ngày: Buổi sáng 4 tiết và buổi chiều 3 tiết. Từng bước đổi mới tổ chức dạy 2 buổi/ ngày phù hợp với nhu cầu, đối tượng học sinh. Tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài tại lớp.

 

1.1.5. Giải pháp thực hiện

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

- Thực hiện chương trình một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn giáo dục ở địa phương theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở tiểu học  của Bộ Giáo dục Đào tạo.

         - Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh thấy tự tin và vui thích với  các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh, cần có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời.

         - Thực hiện tích hợp dạy Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS,…) vào các môn học và hoạt động giáo dục.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh; Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

           Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, chú chú trọng kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường.

 

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy. sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên ngoại ngữ đạt trình độ B2.

- Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

          - Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác quản lý; ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng giáo viên phù hợp với yêu cầu.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

          - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

          - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…

          - Phấn đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.

          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

           - Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục đạo đức cho học sinh trong tất cả các môn học.

          - Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu Phòng Giáo dục và Đào tạo giao về chất lượng giáo dục và đào tạo như:

+ Đối với học sinh: phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh bỏ học, tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1, học sinh HTCT lớp học, học sinh HTCTTH, học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, số lớp tiên tiến, Chi đội mạnh…

+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, chiến sĩ thi đua cơ sở ...

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục tiểu học, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

          - Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền vớicác bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.

          - Tổ chức phát thanh măng non, thực hiện góc tuyên truyền, tọa đàm về giáo dục đạo đức học sinh.

- Tổ chức các hội thi, ngày hội, ngày lễ, biểu diễn văn nghệ…

          1.2.4. Lấy ý kiến giáo viên về chương trình giáo dục

Nhà trường tổ chức các buổi hội nghị, tập huấn để lấy ý kiến giáo viên về chương trình giáo dục, về đổi mới cách đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/08/2014 của Bộ GD & ĐT.

 

          1.2.5. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

          - Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

          - Công tác tự đánh giá của nhà trường  thực hiện đầy đủ theo quy trình và tự đánh giá đúng 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí, 84 chỉ số theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.        

1.2.6. Xử lý các ý kiến và xây dựng chính sách đảm bảo chất lượng

Triển khai các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp qui của Bộ Giáo dục- Đào tạo, của UBND tỉnh và của ngành về đảm bảo chất lượng giáo dục.

Xây dựng các văn bản chỉ đạo theo yêu cầu của nhà trường và triển khai các giải pháp để đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu về nội dung kiểm định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và chức năng của trường.

 

1.2.7. Hệ thống chỉ tiêu số lượng, chất lượng giáo viên từ năm 2015- 2020

 

Năm học 2014- 2015

Năm học 2015- 2016

Năm học 2016- 2017

Năm học 2017- 2018

Năm học 2018- 2019

Năm học 2019- 2020

Tổng số  GV

29

29

28

28

28

28

Tỷ lệ GV/lớp

1,53

1,53

1,56

1,56

1,56

1,56

Tỉ lệ GV dạy giỏi cấp trường

50,0%

50,0%

50,0%

60,0%

65,0%

65,0%

Số GV dạy giỏi cấp huyện trở lên

 

02

 

02

 

03

 

 

          2. Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

          2.1.1.Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

          2.1.1.1.Nhu cầu về số lượng

          Quy mô phát triển trường Tiểu học Cam An Bắc trong 5 năm tới mang tính ổn định, phát triển và bền vững. Đội ngũ giáo viên ổn định, đủ về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao (có đủ giáo viên bộ môn: Tiếng Anh, Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục). Tỷ lệ giáo viên trên lớp đạt yêu cầu tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1,5 gv/lớp). Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày càng được cải tiến, chất lượng học tập của học sinh ngày càng được nâng cao.

          2.1.1.2.Nhu cầu về chất lượng

          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Cụ thể:

          - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% cử nhân quản lý giáo dục; 100% có chứng chỉ A ngoại ngữ, tin học. Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.

         -Giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo 93%; Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 67,9%; giáo viên có trình độ A  ngoại ngữ 21,4% . Giáo viên có trình độ Trung cấp lí luận chính tri 14%, và 10% bồi dưỡng Quản lý Giáo dục. 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 30% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 65% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 37% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 7,1% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

          2.1.2 Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, viên chức

          2.1.2.1. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, có chất lượng cao, đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tạo điều kiện thuận lợi cán bộ, giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.

- Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.

          - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, thao giảng, tiết dạy minh họa, hội thi giáo viên giỏi, học hỏi trường bạn, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, khen thưởng kịp thời để khuyến khích, góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được.

          - Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

          - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác.

          - Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

 

          2.2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức

Bảng 5 - Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức

 

Năm học

Số lượng

 

Chất lượngCB-GV-NV

 

CBQL

GV

NV

Trình độ CM của CB-GV-NV(không tính hợp đồng 68/CP)

Trình độ khác

ĐH

TC

LLCT

Tin học

Ngoại ngữ

2014-2015

02

29

08

823,5%

14 41,2%

12

35,3%

03

8,8%

15

44,1%

04

11,8%

2015-2016

02

29

08

11

32,3%

1235,4%

11

32,3%

03

8,8%

1647,1%

04

11,8%

2016-2017

02

28

08

11

33,3%

12

36,4%

10

30,3%

04

12,1%

1751,5%

5

15,2%

2017-2018

02

28

08

1236,4%

12

36,4%

9

27,2%

04

12,1%

1854,5%

6

18,2%

2018-2019

02

28

08

12

36,4%

1442,4%

7

21,2%

04

12,1%

2060,6%

7

21,2%

2019-2020

02

28

08

1442,4%

1442,4%

5

15,2%

05

15,2%

2266,7%

8

24,2%

 

           

 - Giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

 

          3. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          - Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

          - Đầu tư xây dựng hệ thống phòng học bộ môn, phòng chức năng, phòng tin học để triển khai có hiệu quả việc giảng dạy các môn tự chọn, năng khiếu.

          3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

             - Từ năm 2015 – 2020, trường có nhu cầu đầu tư, xây dựng đầy đủ cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học, nâng cao chất lượng: xây thêm 10 phòng học ở 2 điểm trường, 02 phòng đọc cho giáo viên và học sinh, 02 sân tập thể dục thể thao, phòng chức năng, nhà đa năng, 02 phòng thường trực, nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh, khu để xe cho giáo viên, học sinh, tường rào ở điểm trường Tân An, tường rào mặt sau của điểm trường Chính.

        3.3. Hệ thống chỉ tiêu các hạng mục cần đầu tư, xây dựng (từ 2015-2020)

 

STT

HẠNG MỤC ĐẦU TƯ

Đ/v tính

Số
lượng

m2

/phòng

Thành tiền

1

Khối phòng học

 

 

 

 

1.1

Phòng học văn hóa

phòng

06

48

1.800

1.2

Phòng Âm nhạc

Phòng

01

48

300

1.3

Phòng Mĩ thuật

phòng

01

48

300

1.4

Tin học

phòng

02

63

800

2

Khối phục vụ học tập

 

 

 

 

2.1

Thư viện (phòng đọc sách GV-HS)

phòng

02

30

400

2.2

Sân thể dục thể thao

sân

02

1000

150

2.3

Nhà đa năng

nhà

01

458

3.200

3

Phòng thường trực (bảo vệ)

phòng

02

30

120

4

Nhà vệ sinh học sinh

Khu

01

30

200

5

Nhà vệ sinh giáo viên

nhà

01

17

145

6

Tường rào 2 điểm trường

 

02

 

300

7

Nhà để xe cho giáo viên

Khu

1

50

40

8

Nhà để xe cho học sinh

Khu

1

100

80

 

TỔNG

 

 

 

7.835

 

 

        3.4.Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng đảm bảo đủ số phòng học cho học sinh học tập, vui chơi và đầy đủ phòng đa chức năng, khu vệ sinh và tường rào.

          - Mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học theo đúng quy định.

          - Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.

          - Xây dựng sân tập thể dục thể thao, sân chơi, trồng nhiều cây xanh, bồn hoa, cây cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.

4. Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

          4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi hội lớp học, hội khuyến học.

          - Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân.

 

          4.2. Các chế độ, chính sách

          - Thực hiện đúng chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: chế độ tiền lương, nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên, dạy trội giờ, công tác phí, thai sản, ốm đau, chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi các hoạt động, học bổng học sinh ưu tú, học bổng học sinh dân tộc, các chi khác, … nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ.

          - Trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

 

          4.3. Giải pháp thực hiện

- Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định 1lần/quý, 4 lần/năm các buổi họp hội đồng sư phạm, niêm yết công khai ở văn phòng trường.

          - Thực hiện đầy đủ các chế độ, quyền lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định.

- Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          - Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, … để  hỗ trợ cấp học bổng, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó.

- Tiết kiệm kinh phí, trích tăng thu nhập cho giáo viên hằng năm.

 

 

 

 

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

          1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

 Kế hoạch phát triển giáo dục trường Tiểu học Cam An Bắc giai đoạn 2015 - 2020 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

          * Giai đoạn 1:  2015-2017

          - Đối với Giáo viên: 75% trình độ trên chuẩn, 10% bồi dưỡng quản lý giáo dục; 46,4% giáo viên có chứng chỉ Tin học, 10,7% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; Giáo viên có trình độ Trung cấp lí luận chính tri 7,1%, 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 30% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 60% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

          - Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan chủ quản để xin ý kiến chỉ đạo.

          - Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ.

- Tham mưu cấp trên đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị (các phòng học ở 02 điểm trường, phòng thường trực, sân, bãi tập thể dục thể thao, các phòng chức năng, phòng đọc cho giáo viên, học sinh,…).

          * Giai đoạn 2:  2017-2020

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

         -Giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo 93%; Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 67,9%; giáo viên có trình độ A  ngoại ngữ 21,4% . Giáo viên có trình độ Trung cấp lí luận chính tri 10,7%, và 10% bồi dưỡng Quản lý Giáo dục. 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 30% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 65% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 37% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 7,1% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

 

 

Khai thác và sử dụng có hiệu quả  về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy. Tiếp cận tốt với các phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến trong khu vực và thế giới.

- Xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

          1.3. Phân công thực hiện, quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

- Hiệu trưởng:  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, viên chứcnhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

- Phó Hiệu trưởng:Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể theo nhiệm vụ được phân công, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tổ trưởng chuyên môn:

+ Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ; Xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Giáo viên, viên chức: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

 

 

 

Ban Đại diện cha mẹ học sinh:

+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, ra sức rèn luyện các kỹ năng để thích ứng với các điều kiện xã hội, trở thành những người công dân tốt.

          2. Giám sát và đánh giá kết quả

- Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.  

          -Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

 

Phần IV

Kiến nghị

 

1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

          - Thường xuyên tổ chức các hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập về kĩ năng, kinh nghiệm quản lý trường Tiểu học, tham quan các mô hình về “Trường học mới”.

2. Đối với Huyện ủy, UBND huyện

          - Quan tâm thực hiện đầu tư xây dựng trường Tiểu học Cam An Bắc  để nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và trở thành trường chất lượng cao theo kế hoạch đề ra.

          3. Đối với Phòng Giáo dục Cam Lâm

          - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

- Sớm bổ nhiệm phó hiệu trưởng; quan tâm chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên viên chức để nhà trường sớm trở thành trường chất lượng cao của huyện.

          - Đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất ở cả hai điểm trường để trường đủ các tiêu chí đạt chuẩn mức độ 2.

          - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia học bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

4.4. Đối với Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương.

- Cấp ủy đảng quan tâm để trường có Chi bộ thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên mới.

- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương, phối hợp các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc giáo dục con em, tạo điều kiện cho trường xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất.

 - Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, về bảo vệ an ninh trật tự, chống việc phá rối trật tự của một số phần tử xấu, chỉ đạo bộ phận thông tin văn hóa giúp nhà trường tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.

 

 Trên đây là Kế hoạch phát triển trường Tiểu học Cam An Bắc giai đoạn 2015-2020. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch đề ra./.

 

  Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

- PGD-ĐT Cam Lâm; 

- Lưu VT, HS.                                                                            Trần Thị Ái Thủy